Tim kiem nhanh

  

Văn bản QPPL trong lĩnh vực quản lý khoa học

  In bài    Gửi bài

Quy định về tổ chức nghiên cứu khoa học và quản lý tài chính trong công tác khoa học

(18/08/2011 09:01:00)

152

BỘ TÀI CHÍNH

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:     152/2001/QĐ-BTC

________________________                

             Hà nội, ngày   31  tháng  12  năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành Quy định về tổ chức nghiên cứu khoa học và quản lý

tài chính trong công tác khoa học

__________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 199/QĐ-KH ngày 21/09/1982 của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường) ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ, Tổng cục;

Căn cứ quyết định số 126/2001/QĐ-BTC ngày 5/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Học viện Tài chính;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18 tháng 6 năm 2001 của Liên Bộ Tài chính – KHCN&MT về hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Để tăng cường năng lực khoa học của ngành tài chính; Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng khoa học Tài chính và Giám đốc Học viện Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về tổ chức nghiên cứu khoa học và quản lý tài chính trong công tác khoa học thay thế Quyết định tạm thời về quy trình tổ chức NCKH, cấp phát và sử dụng kinh phí khoa học kèm theo Quyết định số 348 TC-QĐ ngày 21 tháng 5 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01tháng 01 năm 2002 và áp dụng cho các đề tài nghiên cứu khoa học từ năm 2002. Thường trực Hội đồng khoa học Tài chính, Giám đốc Học viện Tài chính và chủ nhiệm các đề tài chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:

-          Bộ KHCN&MT (để báo cáo);

-          Thành viên HĐKHTC;

-          Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;

-          Các chủ nhiệm đề tài;

-          Lưu: VP, Học viện Tài chính

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

 

(đã ký)

 

Trần Văn Tá

 

 

BỘ TÀI CHÍNH

______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

 

   Hà Nội, ngày   31  tháng 12  năm 2001

 

 

QUY ĐỊNH

Về tổ chức nghiên cứu khoa học và quản lý tài chính trong công tác khoa học

(Ban hành kèm theo Quyết định số  152 /2001/QĐ-BTC ngày  31  tháng 12 năm 2001

 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

I- Tổ chức nghiên cứu khoa học:

1-       Xây dựng định hướng nghiên cứu và danh mục đề tài nghiên cứu.

1.1 Tháng 7 hàng năm, Học viện Tài chính (HVTC) thay mặt Thường trực Hội đồng khoa học Tài chính (HĐKHTC) tiến hành xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học năm sau, gửi các đơn vị trong Bộ làm cơ sở lựa chọn và xây dựng các đề tài nghiên cứu cấp Bộ;

1.2 Các đơn vị có nhiệm vụ lựa chọn hoặc đăng ký các đề tài nghiên cứu, tập trung vào việc giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị trong năm kế hoạch, gửi HVTC tổng hợp để báo cáo HĐKHTC trong tháng 10 hàng năm.

1.3 Trên cơ sở đề tài đã đăng ký của các đơn vị và ý kiến của HĐKHTC, HVTC có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch KH&CN gửi Bộ KHCM&MT.

2-       Nhận, đăng ký, thuyết minh đề tài, xây dựng đề cương và hoàn chỉnh đề cương.:

            2.1 Trong thời hạn 15 ngày sau khi được Bộ giao nhiệm vụ, Chủ nhiệm các đề tài có trách nhiệm đăng ký và thuyết minh đề tài theo mẫu do Bộ KHCM&MT quy định. Phiếu đăng ký đề tài được sao làm 3 bản gửi cho HVTC để đăng ký mã số đề tài.

2.2 Trong thời hạn 30 ngày sau khi được Bộ giao nhiệm vụ, Chủ nhiệm đề tài chọn thư ký khoa học, xây dựng đề cương sơ bộ và lựa chọn cộng tác viên tham gia đề tài.  

Ban chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm tổ chức họp bảo vệ đề cương. Thành phần tham gia buổi họp bảo vệ đề cương có thể gồm có: Ban chủ nhiệm đề tài, đại diện Thường trực HĐKHTC, đại diện thành viên HĐKHTC, đại diện Ban quản lý khoa học của HVTC, các cộng tác viên đề tài (nếu có).

2.3 Trong thời hạn 15 ngày sau khi bảo vệ đề cương, Ban chủ nhiệm đề tài (Chủ nhiệm hoặc Thư ký khoa học) có trách nhiệm hoàn chỉnh lại đề cương và gửi cho HVTC 1 bản để quản lý. Thường trực HĐKHTC có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi trong quá trình xây dựng và bảo vệ đề cương. Trường hợp cần thiết Thường trực HĐKHTC sẽ tổ chức thẩm định lại đề cương và thông báo bằng văn bản cho Ban chủ nhiệm đề tài.

3- Tổ chức thực hiện nghiên cứu đề tài theo đề cương đã được phê duyệt.

3.1 Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, đảm bảo tiến độ về thời gian và chất lượng nội dung đề tài.

3.2 Trong việc tổ chức thực hiện đề tài, Ban chủ nhiệm đề tài phải tuân thủ và chấp hành một số yêu cầu nhiệm vụ bắt buộc sau đây:

- Ký hợp đồng nghiên cứu với các cộng tác viên.

- Tổ chức ít nhất là 2 lần hội thảo.

- Báo cáo định kỳ (3 tháng 1 lần) tiến độ thực hiện và kết quả nghiên cứu cho Thường trực HĐKHTC. Báo cáo phải được đánh máy với số trang tối đa là 5 trang đánh máy tiêu chuẩn.

Riêng đối với các đề tài nghiên cứu ứng dụng phải tổ chức điều tra, khảo sát thực tế.

3.3 Sau khi hoàn thành đề tài, Ban chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp sản phẩm cuối cùng bao gồm: 1 bản tóm tắt từ 3-5 trang đánh máy tiêu chuẩn về các nội dung: Cơ sở lý luận và thực tiễn; Những đề xuất, kiến nghị mới của đề tài; 1 bản chi tiết (kèm theo đĩa mềm) với số trang tối thiểu là 80 trang đánh máy tiêu chuẩn (không kể phần phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo).

4- Tổ chức thẩm định sơ bộ kết quả nghiên cứu đề tài.

4.1 Cơ quan chủ trì nghiên cứu đề tài có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện đề tài và thực hiện thẩm định đề tài nghiên cứu.

4.2 Trường hợp cần thiết Thường trực HĐKHTC có quyền thẩm định và đánh giá sơ bộ kết quả nghiên cứu đề tài hoặc mời một thành viên trong HĐKHTC hay một cán bộ khoa học khác có đủ trình độ và kiến thức chuyên môn làm người thẩm định các đề tài thuộc lĩnh vực chuyên ngành. Nếu kết quả nghiên cứu đề tài chưa đáp ứng được yêu cầu và tiêu chuẩn của đề tài cấp Bộ, Thường trực HĐKHTC có quyền yêu cầu Ban chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh và bổ sung.

4.3 Trong thời hạn 15 ngày sau khi nhận được tài liệu cần thẩm định, người thẩm định phải có nhận xét bằng văn bản về kết quả thẩm định đề tài được giao và gửi nhận xét đó cho thường trực HĐKHTC. người thẩm định được hưởng tiền thù lao trích từ kinh phí đề tài đó.

4.4 Nếu đề tài đạt được các yêu cầu và đáp ứng tiêu chuẩn của đề tài cấp Bộ, Thường trực HĐKHTC trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành nghiệm thu đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài.

5. Các yêu cầu và tiêu chuẩn làm căn cứ để thẩm định và đánh giá đề tài:

5.1 Yêu cầu:

5.1.1 Về bố cục:

Số chương của đề tài tuỳ thuộc vào nội dung nghiên cứu được giao nhưng thông thường bao gồm những phần sau:

- Mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài: mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

- Nghiên cứu lý thuyết: Trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận, giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng.

- Nghiên cứu thực tiễn: Mô tả các số liệu nghiên cứu khoa học, đánh giá và bàn luận về hoạt động thực tiễn.

- Khuyến nghị: Trình bày các đề xuất khuyến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn.

- Kết luận: Trình bày những kết quả mới của đề tài một cách ngắn gọn, không có lời bàn và bình luận thêm.

- Danh mục tài liệu tham khảo: Chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập tới để bàn luận trong đề tài.

            - Phụ lục (nếu có).

- Các mẫu điều tra khảo sát thực tế  (nếu là đề tài nghiên cứu ứng dụng).

5.1.2 Về trình bày:

Đề tài được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm), sử dụng chữ VnTime (Roman) cỡ chữ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. Trang phụ bìa trình bày theo đúng quy định (xem phụ lục)

5.2 Tiêu chuẩn

-          Đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đăng ký.

-          Có đóng góp và đề xuất mới có tác dụng bổ sung, hoàn chỉnh hoặc làm phong phú thêm cơ sở lý luận, thực tiễn của một lĩnh vực khoa học.

-          Những ứng dụng sáng tạo và phát triển có cơ sở khoa học nhằm giải quyết các yêu cầu thiết thực của công tác quản lý tài chính.

-          Bố cục đề tài gọn, rõ, lôgic, văn phong trong sáng, dễ hiểu.

-          Kết quả nghiên cứu đề tài phải được công bố ít nhất trong 1 bài báo trên tạp chí Tài chính hoặc các tạp chí kinh tế khác.

6. Tổ chức nghiệm thu đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài:

6.1 Những điều kiện cần thiết để tổ chức thành lập Hội đồng chuyên ngành đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài:

- Có tờ trình đề nghị tổ chức Hội đồng chuyên ngành nghiệm thu đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài của Thường trực HĐKHTC.

- Dự kiến danh sách Hội đồng chuyên ngành nghiệm thu đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài.

6.2 Hội đồng chuyên ngành nghiệm thu đánh giá đề tài cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập.  Hội đồng gồm 7 – 9 thành viên, trong đó có Chủ tịch, thư ký, 2 phản biện và 3 – 5 ủy viên Hội đồng.

Người phản biện đề tài phải am hiểu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đọc và có bản nhận xét về công trình nghiên cứu của tác giả. Bản nhận xét cần nêu rõ:

-          ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

-          Bố cục của đề tài.

-          Đánh giá các kết quả đạt được, nêu lên những đóng góp mới và giá trị của những đóng góp đó.

-          Những thiếu sót, những điểm cần bổ sung và sửa chữa về nội dung và hình thức của đề tài.

-          Kết luận của phản biện phải khẳng định đề tài có đáp ứng yêu cầu và tiêu chuẩn của đề tài cấp Bộ như điểm 5.2 nêu trên và đề nghị Hội đồng chuyên ngành nghiệm thu hay không nghiệm thu kết quả của đề tài.

Các ủy viên Hội đồng phải đọc báo cáo chi tiết kết quả đề tài nghiên cứu, có ý kiến nhận xét bằng văn bản và chuẩn bị các câu hỏi hoặc ý kiến thảo luận để đánh giá đề tài.

6.3 Hội đồng không họp để nghiệm thu đề tài nếu xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

-          Số thành viên hội đồng có mặt ít hơn 2/3.

-          Vắng mặt Chủ tịch, hoặc thư ký, hoặc hai người phản biện.

6.4 Trình tự buổi nghiệm thu đánh giá đề tài cấp Bộ.

-          Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành nghiệm thu đánh giá đề tài và đề nghị Chủ tịch Hội đồng điều khiển buổi họp.

-          Chủ tịch Hội đồng công bố chương trình làm việc và điều khiển buổi họp.

-          Chủ nhiệm đề tài trình bày tóm tắt nội dung đề tài trong thời gian không quá 30 phút.

-          Các phản biện đọc nhận xét.

-          Các thành viên Hội đồng và người tham dự đặt câu hỏi.

-          Chủ nhiệm đề tài trả lời các câu hỏi.

-          Hội đồng họp riêng để bỏ phiếu kín.

-          Thư ký Hội đồng công bố điểm đánh giá đề tài theo kết quả bỏ phiếu. Đề tài được nghiệm thu nếu đạt điểm trung bình cộng từ 50 điểm trở lên. Đề tài đạt yêu cầu nếu điểm trung bình cộng dưới 70 điểm. Từ trên 70 điểm đến dưới 80 điểm là điểm khá. Từ 80 điểm đến dưới 90 điểm là điểm giỏi. Từ 90 điểm đến 100 điểm là điểm xuất sắc.

-          Chủ tịch Hội đồng đọc kết luận của Hội đồng và tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ.

6.5 Phiếu đánh giá thang điểm từ 1 đến 100 quy định cụ thể như sau:

+ Bố cục đề tài (tối đa 10 điểm)

+ ý nghĩa thực tiễn (tối đa 20 điểm)                

+ ý nghĩa lý luận (tối đa 20 điểm)

+ Đóng góp mới (tối đa 30 điểm )

+ Trình bày bảo vệ  (tối đa 10 điểm )

+ Chuẩn bị báo cáo tóm tắt (tối đa 10 điểm )

7. Khen thưởng, xử phạt và xã hội hóa kết quả nghiên cứu khoa học:

7.1 Khen thưởng:

Đề tài hoàn thành đúng thời hạn và được đánh giá:

-          Đề tài đạt loại xuất sắc sẽ được khen thưởng 1.000.000đ (một triệu đồng);

-          Đề tài đạt loại giỏi sẽ được thưởng 500.000đ (năm trăm ngàn đồng).

Nguồn chi thưởng này trích từ kinh phí quản lý khoa học của Bộ hàng năm.

7.2 Xử phạt khi thanh lý đề tài:

7.2.1 Các đề tài sau đây được xem xét cho thanh lý:

-          Đề tài không triển khai được sau 3 tháng kể từ ngày Bộ giao nhiệm vụ.

-          Đề tài đã hết thời hạn thực hiện như quy định nhưng chưa có sản phẩm.

-          Đề tài đang trong quá trình thực hiện nhưng xét thấy không có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Trường hợp này Thường trực HĐKHTC đề nghị và Chủ tịch Hội đồng ra quyết định.

            7.2.2 Chủ nhiệm các đề tài thanh lý có nhiệm vụ hoàn tất các thủ tục thanh lý và nộp phần kinh phí chưa sử dụng hết.

Chủ nhiệm các đề tài thanh lý không được giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ít nhất là 1 năm, và không được tính thành tích thi đua trong năm.

7.2.3          Thủ tục và hồ sơ thanh lý đề tài gồm:

-          Đơn đề nghị xin thanh lý của chủ nhiệm đề tài.

-          Các tài liệu đã thu thập và các nội dung nghiên cứu chưa hoàn thành.

-          Bản quyết toán kinh phí tạm ứng đề tài.

7.3  Sử dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài:

 Kết quả đề tài nghiệm thu sẽ được lựa chọn, tổng hợp các nội dung đóng góp mới báo cáo Bộ và được công bố trên Tạp chí tài chính, Thông tin tài chính, được đóng quyển, được in trong kỷ yếu khoa học hàng năm và lưu giữ ở thư viện làm tài liệu tham khảo, được sử dụng để giảng dạy tại Học viện Tài chính. Sau khi đánh giá nghiệm thu, chủ nhiệm đề tài viết tóm tắt các khuyến nghị và giải pháp gửi cho Thường trực HĐKHTC để trình Lãnh đạo Bộ. Những đề tài đạt loại giỏi và xuất sắc nếu được Hội đồng chuyên ngành nghiệm thu đề nghị sẽ được xuất bản để xã hội hóa. Chủ nhiệm đề tài được chọn xuất bản có trách nhiệm sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng và hoàn chỉnh thủ tục để xuất bản.

II- Quản lý tài chính đối với hoạt động khoa học:

8. Lập dự toán kinh phí

8.1Căn cứ vào quy định về việc lập dự toán ngân sách hàng năm, HVTC có nhiệm vụ lập kế hoạch nghiên cứu khoa học kèm theo dự toán chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học của Bộ Tài chính gửi Bộ KHCN&MT.

8.2 Sau khi nhận được thông báo hạn mức kinh phí được cấp, căn cứ vào thời hạn hoàn thành và khối lượng nhiệm vụ nghiên cứu, Thường trực HĐKHTC dự thảo kế hoạch phân bổ kinh phí cho từng đề tài nghiên cứu để trình Bộ phê duyệt.

9.  Cấp kinh phí

9.1 Việc cấp phát kinh phí nghiên cứu khoa học được thực hiện căn cứ vào mức độ hoàn thành nội dung đề tài (thông qua báo cáo định kỳ). Nghiêm cấm tạm ứng kinh phí cho các đề tài không nộp đầy đủ các báo cáo kết quả nghiên cứu định kỳ.

9.2 Kinh phí đề tài được cấp theo tỷ lệ căn cứ vào tiến độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu đề tài như sau:

-          Chuẩn bị và tổ chức bảo vệ đề cương: 25%

-          Sau khi nộp báo cáo kết quả nghiên cứu định kỳ lần đầu: 30%

-          Sau khi nộp báo cáo sản phẩm cuối cùng: 30%

-          Tổ chức in ấn, đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài 15% (khoản kinh phí này do HVTC quản lý và quyết toán với Ban chủ nhiệm đề tài sau khi đề tài đã được tổ chức nghiệm thu)

10. Sử dụng kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học.

10.1 Việc sử dụng kinh phí đề tài nghiên cứu phải được thực hiện theo nguyên tắc tiết kiệm, đúng mục đích, có hiệu quả và tập trung chi thù lao cho cán bộ nghiên cứu khoa học, tổ chức điều tra khảo sát thực tế và thuê dịch các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ mục đích nghiên cứu trước mắt và sử dụng lâu dài.

10.2 Kinh phí đề tài quy định sử dụng vào các mục đích sau đây:

-          Trích cho cơ quan chủ trì đề tài theo quy định hiện hành.

-          Trả công và thuê khoán hợp đồng.

-          Hội thảo, bồi dưỡng Ban chủ nhiệm, in ấn và bảo vệ.

10.3 Đối với các đề tài thuộc diện thanh lý, chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm quyết toán khoản kinh phí sử dụng trên khối lượng công việc đã hoàn thành và hoàn trả lại toàn bộ kinh phí ứng trước còn lại.

Kinh phí còn lại của đề tại bị thanh lý được bổ sung vào kinh phí quản lý khoa học để tăng nguồn kinh phí hỗ trợ và khen thưởng các tập thể, cán bộ khoa học đạt được các thành tích cao trong hoạt động nghiên cứu khoa học.

10.4 Các chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm lập báo cáo thanh quyết toán các hợp đồng khi kết thúc công tác nghiên cứu với HVTC theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18 tháng 6 năm 2001 của Liên Bộ Tài chính - KHCN&MT về hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với  các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

11. Sử dụng kinh phí quản lý khoa học và xã hội hóa kết quả nghiên cứu:

11.1 Kinh phí quản lý khoa học hàng năm quy định sử dụng vào các mục đích sau đây:

-          Chi khen thưởng trong nghiên cứu khoa học.

-          Chi hoạt động của HĐKHTC.

-          Chi quản lý khoa học.

-          Chi cộng tác viên khoa học.

11.2 Số kinh phí dành cho hoạt động xã hội hóa kết quả nghiên cứu khoa học do HVTC sử dụng và có thu hồi. Số kinh phí thu hồi được sau khi trừ đi các khoản chi phí phát hành được sử dụng để tăng nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học của ngành.

 

 

KT. Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thứ trưởng

 

(đã ký)

  

Trần Văn Tá

Tệp đính kèm:  QuyDinhkemtheoQD152.doc

[Trở về]

 
Số 6 - 8 Phan Huy Chú - Hoàn Kiếm - Hà Nội, Tel: (84-4) 2220 4028, Fax: (84-4)2220 4020 2223 2234, Email: support@mof.gov.vn