THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Tôi muốn tìm hiểu về các điều kiện mà người nước ngoài cần đáp ứng để đảm nhận chức danh Kế toán trưởng. Vui lòng làm rõ 4 khía cạnh sau: 1. Yêu cầu về trình độ chuyên môn: Người nước ngoài đảm nhận chức danh Kế toán trưởng cần có những bằng cấp, chứng chỉ hoặc trình độ chuyên môn nào? Có bắt buộc phải có chứng chỉ liên quan do Việt Nam cấp không? Chứng chỉ kế toán chuyên ngành của nước ngoài có được công nhận không? 2. Yêu cầu về kinh nghiệm và cư trú: Cần bao nhiêu năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán? Có yêu cầu phải có kinh nghiệm kế toán tại Việt Nam không? Cụ thể yêu cầu mấy năm? Có yêu cầu về thời hạn cư trú hợp pháp không? Thời gian này được tính từ thời điểm nào? 3. Yêu cầu về đào tạo và thi tuyển: Người nước ngoài có bắt buộc phải tham gia khóa đào tạo Kế toán trưởng không? Thời gian và nội dung đào tạo là gì? Có cần phải tham gia kỳ thi không? Các môn thi bao gồm những gì? Bài thi có sử dụng tiếng Việt không? 4. Yêu cầu về thủ tục: Để đăng ký đào tạo, thi tuyển hoặc xin công nhận tư cách Kế toán trưởng, cần nộp những hồ sơ, tài liệu nào? Quy trình thực hiện ra sao? Tài liệu của nước ngoài có yêu cầu phải công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt không? Mong nhận được sự hướng dẫn. Xin cảm ơn.
03/11/2026
Trả lời:

Trả lời câu hỏi mã số 261026-41 của Độc giả Wangyi tại địa chỉ email: 1813031125@qq.com, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có ý kiến như sau:

Khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán quy định như sau:

“1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán”

Khoản 1 Điều 54 Luật Kế toán quy định về tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng như sau:

“1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;

b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;

d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng”

Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán quy định:

“5. Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán là người đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc các học viện ở trong và ngoài nước; người có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập; người có chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán; người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận.”

Theo đó, Cục QLKT có ý kiến đối với thắc mắc của Độc giả như sau:

(1)   Yêu cầu về trình độ chuyên môn: căn cứ các quy định nêu trên, kế toán trưởng (không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài) là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán là người đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc các học viện ở trong và ngoài nước; người có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập; người có chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán; người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận.

(2)   Yêu cầu về kinh nghiệm: căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật kế toán quy định một trong các điều kiện, tiêu chuẩn của kế toán trưởng là có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.

(3)   Yêu cầu về cư trú: Pháp luật Kế toán không có quy định về điều kiện cư trú đối với người nước ngoài khi làm kế toán, kế toán trưởng tại Việt Nam. Người nước ngoài làm kế toán, kế toán trưởng tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định chung của Bộ luật lao động, các văn bản hướng dẫn Bộ luật lao động và pháp luật khác có liên quan.

(4)   Yêu cầu về đào tạo, thi tuyển và thủ tục đăng ký đào tạo, thi tuyển hoặc đề nghị công nhận tư cách kế toán trưởng:

Căn cứ quy định tại Điều 54 Luật Kế toán năm 2015, một trong những điều kiện để được bổ nhiệm làm kế toán trưởng là có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.

Việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 199/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng (áp dụng đến hết ngày 31/12/2026) và Thông tư số 101/2026/TT-BTC quy định về tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng (áp dụng từ ngày 01/01/2027).

Theo quy định tại các Thông tư nêu trên, việc giảng dạy và thi kết thúc khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng được thực hiện bằng tiếng Việt; Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng thuộc trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đủ điều kiện tổ chức khóa học theo quy định. Do đó, về thủ tục đăng ký tham gia khóa học, điều kiện dự thi và việc cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, đề nghị Độc giả liên hệ trực tiếp với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng để được hướng dẫn cụ thể .

Trên đây là ý kiến trả lời của Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, đề nghị Quý Độc giả nghiên cứu để thực hiện./.

Gửi phản hồi: